THỰC HÀNH KẾ TOÁN – THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ – HƯỚNG DẪN CÁCH KIỂM TRA TK 333

0
56



Đặc điểm của bảng CĐSPS là:
Tổng dư Nợ đầu kỳ = tổng dư Có đầu kỳ;
Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = tổng phát sinh Có trong kỳ;
Tổng dư Nợ cuối kỳ = tổng dư Có cuối kỳ.
Nhiều bạn làm kế toán, mặc dù biết nên bảng CĐSPS nhưng chưa biết kiểm tra các chỉ tiêu, với video này sẽ giúp các bạn đọc hiểu các chỉ tiêu cơ bản trên bảng CĐSPS.

Các chỉ tiêu liên quan thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế GTGT được khấu trừ – TK 133
– Ngoài việc đối chiếu với tờ khai thuế GTGT hàng quý ra, tài khoản này cần phải đối chiếu với thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 3331) và chỉ một trong hai tài khoản này được phép dư vì trong kỳ các bạn đã làm bút toán kết chuyển thuế. Nếu hai tài khoản cùng dư nghĩa là số thuế kết chuyển chưa đúng và phải làm lại bút toán kết chuyển thuế GTGT.

Lưu ý:

– Tài khoản thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) nếu dư thì luôn dư bên Nợ, hoặc không có số dư.

Thuế GTGT đầu ra phải nộp – TK 3331
– Đặc điểm TK này là phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, cuối kỳ dư bên Có (nếu phát sinh số thuế GTGT phải nộp nhưng chưa nộp tiền thuế)

– Căn cứ để kiểm tra chỉ tiêu này:

– Đối chiếu tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý.

– Đối chiếu với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ – TK 133. Nếu TK 133 dư thì tài khoản này không được phép dư nữa và ngược lại.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332)
– Tài khoản này phát sinh khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế xuất, nhập khẩu (TK 3333)
– Tài khoản này phát sinh khi doanh nghiệp liên quan đến nghiệp vụ xuất, nhập khẩu vật tư hàng hóa. Tại thời điểm phát sinh sẽ phải nộp tiền thuế nên tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Thuế TNDN (TK 3334)
– Tài khoản này phát sinh khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi

– Số dư bên Có thể hiện số thuế TNDN phải nộp.

– TK này có số dư bên Có (khi doanh nghiệp chưa nộp tiền thuế) hoặc không có số dư khi đã nộp hết tiền thuế TNDN phải nộp.

Thuế TNCN (TK 3335)
– Tài khoản này phát sinh khi doanh nghiệp có phát sinh cá nhân phải nộp tiền thuế TNCN

– Số dư bên Có thể hiện số thuế TNCN phải nộp.

– TK này có số dư bên Có khi doanh nghiệp chưa nộp tiền thuế TNCN cho người lao động và không có số dư khi doanh nghiệp đã nộp hết số tiền thuế TNCN phát sinh trong kỳ.

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác (TK 3338)
– Tài khoản này phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ và thông thường không có số dư cuối kỳ.

– Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường, thì phản ánh số thuế môn bài qua TK này và từ chỉ tiêu này bạn sẽ biết doanh nghiệp nộp tiền thuế môn bài chưa.

– Đối với doanh nghiệp xây lắp, phát sinh doanh thu ngoại tỉnh, tài khoản này phản ánh số thuế vãng lai phải nộp tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình.

– TK này không có số dư cuối kỳ bởi khi phát sinh là sẽ phải nộp đủ số thuế phải nộp.

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (TK 3339)
– Tài khoản này thể hiện số phí, lệ phí và các khoản phải nộp không có trong danh mục các khoản phải nộp nhà nước kể trên. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ bởi ngay thời điểm phát sinh sẽ phải nộp đủ cho cơ quan nhà nước.

Để biết thêm thật nhiều thông tin kiến thức và các khóa học kế toán hữu ích, mời các bạn xem thêm tại Website:
Tham khảo các khóa học kế toán online tại :
Và download tài liệu miễn phí tại:

Chúc các bạn học tốt cùng Kế Toán Đức Minh!

Nguồn: https://tongcucthuevietnam.com

Xem thêm bài viết khác: https://tongcucthuevietnam.com/huong-dan

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here