KẾ TOÁN NHẬP KHẨU ỦY THÁC VÀ CÁCH HẠCH TOÁN



MỌI TƯ VẤN, YÊU CẦU XIN LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI: 093 8289 345
MỌI VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TẠI
Kế toán nhập khẩu ủy thác:
a/ Thủ tục nhập khẩu ủy thác:
Bên nhận UTN phải thực hiện toàn bộ công việc của đơn vị trực tiếp nhập khẩu, làm thủ tục nhập khẩu, tiếp nhận hàng hóa và thông báo cho đơn vị UTN đến nhận hàng khi hàng về. Các chi phí về kiểm nhận, giám định, bốc dỡ,… do bên UTN chịu, nếu bên nhận UTN trả thay thì sau đó sẽ thu lại của bên UTN. Bên nhận UTN được hưởng phí ủy thác tính theo tỷ lệ % trên trị giá hàng nhập khẩu.
b/ Định khoản:
– Ở đơn vị UTN:
+ Khi ứng trước một khoản tiền theo hợp đồng UTN, cho đvị nhận UTN khẩu mở L/C, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán(chtiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu )
Có TK 111,112
+ Khi nhận hàng do đơn vị nhận UTN khẩu giao trả, cặn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánhgiá trị hàng nhập khẩu ủy thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế TTĐB nếu có, ghi :
Nợ TK 151,156, 157
Nợ TK 133 – Thuế GTGT ĐKT
Có TK 331 – PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Đối với DN chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp, hoặc Ko chịu thuế GTGt, Ghi:
Nợ TK 151,156, 157
Có TK 331 – PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu )
+ TH đvị nhận UTN làm thủ tục kê khai thuế, nhưng đơn vị ủy thác nhập tự nộp thuế vào ngân sách NN thì giá trị hàng nhập khẩu cụng được ghi theo bút toán trên, khi nộp các khoản thuế vào NSNN ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 111,112
+ Phí UTN phải trả cho đvị nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 151,156, 157,211
Nợ TK 133 – Thuế GTGT ĐKT
Có TK 331 – PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
+ Khi trả tiền cho đvị nhận UTN về giá trị hàng nhập khẩu còn lại, tiền thuế nhập khẩu, thuế gtgt , thuế TTđB, phí UTN và các khaỏn chi hộ:
Nợ Tk 331 – PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
– ở Đvị nhận UTN:
+ Khi nhận hàng của đvị UTN một khoản tiền mua hàng trả trước để mở L/C, ghi:
Nợ Tk 111,112
Có TK 131 – PTKH (chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ Khi chuyển tiền hoặc vay Nh để ký quỹ mở L/C:
Nợ TK 144 – CC,KC, KQNH
CÓ Tk 111(1112), 112
+ Khi nhận hàng
Nợ TK 151, 156
Có TK 331 – PTNB(CHtiết cho từng người bán nước ngoài)
+ Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hoặc thuế TTĐB phải nộp hộ cho bên UTN
Nợ TK 151, 156
Có TK 333 – TNKPN(3333)
+ Khi trả hàng cho đơn vị UTNK, căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ Tk 131 – PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 151,156
+ Nhận phí UTN, ghi:
Nợ Tk 131,111,112
Có TK 511 – DTBH và CCDV(5113)
Có Tk 333 – Thuế GTGT phải nộp (3331)
+ Các khoản chi hộ cho đvị UTNK như phí ngân hàng, phí giám định hải quan chi phí thuê kho, bãi, bốc xếp, vận chuyển hàng… ghi:
Nợ TK 131 – PTKh(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
+ Khi đvị UTNK chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế và các khoảnkhác cho bên nhận UTNK, ghi:
Nợ Tk 111,112
Có Tk 131 – PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ Khi thanh toán hộ tiền mua hàng nhập khẩu với người bán nước ngoài, ghi:
Nợ Tk 331 -PTNB
Có TK 144, 112
+ KHi nộp thuế vào NSNN,
Nợ Tk 333- TNKPN(3333)
CÓ TK 111,112
+ Khi đvị nhận UTNK vào NSNN, ghi
Nợ Tk 333 – TXNKPN(3333)
CÓ TK 131 – PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ trường hợp nhận hàng của nước ngoài, không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nợ Tk 331 – PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 331 – PTNB( theo từng người bán nước ngoài)
Nợ Tk 331 – PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 333 – TXNK PN(3331)
MỌI TƯ VẤN, YÊU CẦU XIN LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI: 093 8289 345
MỌI VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TẠI

Nguồn: https://tongcucthuevietnam.com

Xem thêm bài viết khác: https://tongcucthuevietnam.com/huong-dan

Views:
20
Article Tags:
Article Categories:
Hướng Dẫn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *